
Chủ tịch công đoàn cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức công đoàn. Một trong những vấn đề mà nhiều người lao động và người sử dụng lao động quan tâm là việc gia hạn hợp đồng đối với Chủ tịch công đoàn cơ sở đang nhiệm.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!
Trước hết, công đoàn cơ sở là gì?
Căn cứ Khoản 3, Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau:
“Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.”
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Luật Công đoàn 2012 giải thích khái niệm công đoàn cơ sở cụ thể:
“Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Theo các quy định trên, Công đoàn cơ sở là tổ chức đại diện cho người lao động tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.”
Chủ tịch Công đoàn cơ sở là thành viên Ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp cơ sở.

Doanh nghiệp có quyền không gia hạn Hợp đồng lao động với Chủ tịch Công đoàn cơ sở?
Căn cứ Khoản 4, Điều 177 của Bộ luật lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau:
“Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.”
Đồng thời, tại Khoản 1, Điều 25, Luật Công đoàn 2012 quy định về các biện pháp bảo đảm cho Cán bộ công đoàn như sau:
“Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ.”
Theo đó, pháp luật quy định doanh nghiệp cần phải gia hạn hợp đồng lao động cho Chủ tịch Công đoàn cơ sở nếu họ đang trong nhiệm kỳ mà hợp đồng lao động hết hạn. Trường hợp doanh nghiệp không gia hạn HĐLĐ cho Chủ tịch Công đoàn cơ sở đương nhiệm sẽ vi phạm quy định pháp luật và có thể bị xử phạt.
Có thể Bạn quan tâm:
- Hợp đồng Lao động vô hiệu khi nào? Hậu quả ra sao?
- Trợ cấp Mất việc và Trợ cấp Thôi việc được tính như thế nào?

Xử phạt vi phạm đối với doanh nghiệp không gia hạn hợp đồng đối với Chủ tịch Công đoàn cơ sở
Theo Điểm c, Khoản 2, Điều 35 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm thực hiện quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau:
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: “Không gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động…”
– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Theo đó, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không thực hiện gia hạn HĐLĐ đối với Chủ tịch Công đoàn cơ sở đương nhiệm. Ngoài ra, còn phải bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là Buộc phải gia hạn HĐLĐ cho Chủ tịch Công đoàn cơ sở.
