
Trong các hoạt động thương mại, vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển hàng hóa và hành khách. Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên, hợp đồng vận chuyển được thiết lập nhằm quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến việc giao nhận, vận chuyển và thanh toán.
Vậy hợp đồng vận chuyển là gì? Nội dung và đặc điểm của loại hợp đồng này ra sao?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, hợp đồng là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, “ Hợp đồng” là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự, bao gồm các nội dung cơ bản như đối tượng, số lượng, giá cả, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp.
Một số hợp đồng vận chuyển thường gặp
- Hợp đồng vận chuyển hành khách: Bên vận chuyển đưa hành khách đến địa điểm đã định, hành khách thanh toán cước phí. Có thể lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Vé là bằng chứng của hợp đồng.
- Hợp đồng vận chuyển tài sản: Bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến đúng địa điểm và bàn giao cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển trả phí. Có thể lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể, vận đơn là bằng chứng giao kết hợp đồng.
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển
– Hợp đồng vận chuyển hành khách:
- Bên vận chuyển: Đưa hành khách đến đúng địa điểm, đúng thời gian, bảo đảm an toàn, bồi thường nếu có lỗi.
- Hành khách: Trả cước phí, tuân thủ quy định vận chuyển, có quyền yêu cầu bồi thường nếu bị vi phạm hợp đồng.
– Hợp đồng vận chuyển tài sản:
- Bên vận chuyển: Bảo đảm vận chuyển đúng thời hạn, giao tài sản đúng nơi nhận, bồi thường nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản.
- Bên thuê vận chuyển: Trả đủ cước phí, cung cấp thông tin tài sản, có quyền yêu cầu vận chuyển đúng hợp đồng.
Có thể Bạn quan tâm:
- Doanh nghiệp có bị xử phạt khi kinh doanh ngành nghề mà không đăng ký không?
- Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty.

Nội dung phải có trong Hợp đồng vận chuyển
Theo Điều 15 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa, cụ thể:
– Hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) là thỏa thuận giữa các bên, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện vận chuyển theo thỏa thuận, và hành khách/người thuê vận tải thanh toán cước phí.
– Nội dung tối thiểu của hợp đồng:
- Thông tin đơn vị kinh doanh vận tải: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện.
- Thông tin lái xe: Họ tên, số điện thoại.
- Thông tin hành khách/người thuê vận tải: Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có).
- Thông tin phương tiện: Biển số xe, sức chứa/trọng tải.
- Thông tin thực hiện hợp đồng: Thời gian, địa chỉ điểm đầu/cuối, các điểm đón trả khách/xếp dỡ hàng, cự ly, số lượng khách/hàng hóa.
- Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán.
- Quy định trách nhiệm các bên: Nghĩa vụ thuế, quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách/người thuê vận tải, số điện thoại tiếp nhận phản ánh, cam kết trách nhiệm và bồi thường.
– Hợp đồng vận chuyển được dùng trong quản lý nhà nước, cung cấp cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu (quản lý giá, thuế, công an, thanh tra giao thông).
