
Khi vận hành một doanh nghiệp, thuế là một phần không thể tránh khỏi. Từ thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, đến thuế thu nhập doanh nghiệp… mỗi loại thuế đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của chúng ta.
Nhưng thuế không chỉ là nghĩa vụ, mà còn là nguồn lực quan trọng giúp duy trì và phát triển đất nước. Khi nói đến việc nộp thuế doanh nghiệp, việc chậm nộp thuế đúng hạn sẽ có thể dẫn đến nhiều rắc rối không mong muốn.
Vậy cụ thể thuế doanh nghiệp là gì? Nếu chậm đóng thuế, doanh nghiệp sẽ gặp phải những rắc rối gì?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, thuế doanh nghiệp là gì?
Thuế doanh nghiệp là khoản đóng góp bắt buộc từ doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nước, phục vụ lợi ích cộng đồng.
Vai trò của thuế:
– Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước.
– Điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
– Thực hiện công bằng xã hội.
– Kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh.
Việc quản lý và nộp thuế đúng hạn là trách nhiệm quan trọng của doanh nghiệp. Việc chậm hoặc không nộp thuế sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật có các loại thuế phổ biến sau
– Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp ngay khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Mức thu:
+ Doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/năm.
+ Doanh nghiệp có vốn dưới 10 tỷ đồng: 2 triệu đồng/năm.
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện: 1 triệu đồng/năm.
– Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Mức thuế suất thường là 0%, 5% hoặc 10% tùy loại hàng hoá, dịch vụ.
– Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế nộp dựa trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản.
+ Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, lãi tiền gửi, cho vay… Mức thuế TNDN hiện nay là 20% (trừ trường hợp được ưu đãi).
– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Là thuế đánh vào thu nhập cá nhân từ tiền lương, đầu tư, kinh doanh. Doanh nghiệp thường có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho người lao động.
Có thể Bạn quan tâm:

Vậy thế nào là chậm nộp tiền thuế là gì?
Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế được quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:
– Nộp thuế trễ hạn theo quy định hoặc quyết định của cơ quan thuế.
– Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp.
– Phát hiện số thuế đã hoàn cao hơn mức được hưởng.
– Chậm nộp tiền thuế nợ, dù không bị xử phạt hành chính.
– Cơ quan được ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền vào ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp doanh nghiệp không đóng thuế bị phạt như thế nào?
Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lí thuế 2019 quy định mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Trong đó, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nợ đến trước ngày hoàn tất nộp thuế.
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cụ thể:
– Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
– Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
– Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
Các biện pháp cưỡng chế thuế bao gồm: trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, khấu trừ lương hoặc thu nhập, dừng thủ tục hải quan, ngừng sử dụng hóa đơn, kê biên và đấu giá tài sản, thu giữ tài sản do bên thứ ba nắm giữ, thu hồi các giấy phép kinh doanh.
