Khi nào được miễn trách nhiệm hình sự?

Trong hệ thống pháp luật hình sự, việc truy cứu trách nhiệm hình sự nhằm đảm bảo công lý và răn đe hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp phạm tội đều dẫn đến việc bị xử lý hình sự. Có những tình huống đặc biệt mà người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Vậy, những trường hợp nào được xem xét miễn trách nhiệm hình sự?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, miễn trách nhiệm Hình sự là gì?
Miễn trách nhiệm hình sự là việc pháp luật quy định rằng một số hành vi phạm tội không cần thiết phải trách cứu trách nhiệm hình sự. Tức là, người đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng đáp ứng đủ điều kiện do luật đề ra thì sẽ được miễn trách nhiệm hình sự.
Các trường hợp được miễn trách nhiệm Hình sự:
Theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2015, có hai nhóm trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.
Trường hợp đương nhiên được miễn trách nhiệm Hình sự:
Căn cứ Điều 16, khoản 1 Điều 29, khoản 4 Điều 110 Bộ Luật Hình sự 2015, và khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
- Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội: Khi người phạm tội tự nguyện dừng hành vi phạm tội trước khi hoàn thành;
- Thay đổi chính sách, pháp luật: Khi pháp luật thấy rằng hành vi không còn nguy hiểm cho xã hội;
- Quyết định đại xá: Khi Nhà nước ban hành quyết định đại xá;
- Bị hại rút yêu cầu khởi tố: Đối với một số tội danh nhất định;
- Người làm gián điệp nhưng tự thú.
Trường hợp có thể được miễn trách nhiệm Hình sự:
Căn cứ Khoản 2 Điều 29 Bộ Luật hình sự 2015 quy định về một số trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự, tuy nhiên bên cạnh các quy định cụ thể của bộ luật Hình sự thì cơ quan thi hành còn phải xem xét kĩ lưỡng tới các tình tiết của vụ án để quyết định đó có phải là hành vi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự không.
Sau đây là một số trường hợp cụ thể được miễn trách nhiệm hình sự cụ thể:
- Tình hình thay đổi, người phạm tội không còn nguy hiểm;
- Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo;
- Tự thú, hỗ trợ điều tra, giảm hậu quả, có công lớn;
- Tội nhân ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do vô ý và được hòa giải.
Có thể Bạn quan tâm:

Miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới 18 tuổi:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự 2015 về một số điều kiện để người dưới mười tám tuổi được miễn trách nhiệm Hình sự, cụ thể như sau:
- Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, trừ một số tội danh nghiêm trọng như cố ý gây thương tích, hiếp dâm, ma túy…
- Dưới 18 tuổi và có vai trò đồng phạm không đáng kể.
Người được miễn trách nhiệm hình sự có được xem là chưa phạm tội?
Bộ luật Hình sự đưa ra chế định miễn trách nhiệm hình chỉ dành cho người có hành vi phạm tội, do đó, nó thể áp dụng trong các trường hợp với những người không phạm tội hoặc là không có cơ sở xác minh được đó là hành vi phạm tội.
Người được miễn trách nhiệm hình sự là người đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng có đủ điều kiện theo quy định của luật nên được miễn trách nhiệm hình sự. Do đó, đương nhiên đây vẫn được coi có là hành vi phạm tội.
