
Di sản thừa kế là tài sản quý giá được người đi trước để lại cho thế hệ sau. Tuy nhiên, việc chia di sản thừa kế không phải lúc nào cũng thuận lợi, đặc biệt khi di chúc không hợp pháp. Điều này dẫn đến những tranh chấp và mâu thuẫn gia đình, đòi hỏi sự can thiệp của pháp luật để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho các bên liên quan.
Vậy, trong trường hợp di chúc không hợp pháp, di sản thừa kế sẽ được chia như thế nào?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Một số khái niệm liên quan đến thừa kế theo di chúc:
– Di chúc là gì?
Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về di chúc như sau:
“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”
– Di sản thừa kế là gì?
Căn cứ Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về di sản như sau:
“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Như vậy, có thể hiểu rằng “di sản thừa kế” là tài sản của cá nhân (tài sản riêng và một phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác) để lại cho người khác sau khi người này chết.
Điều kiện để di chúc hợp pháp là gì?
Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp, cụ thể như sau:
“Điều 630. Di chúc hợp pháp
- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. - Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
Theo đó, có thể hiểu “di chúc hợp pháp” là di chúc đáp ứng được các điều kiện theo quy định trên. Trường hợp việc lập di chúc không đáp ứng một trong các điều kiện trên thì di chúc đã lập được xác định là “di chúc không hợp pháp”.
Có thể Bạn quan tâm:

Chia di sản thừa kế trong trường hợp di chúc không hợp pháp?
Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:
“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
… b) Di chúc không hợp pháp;”
Theo đó, di chúc không hợp pháp thì di sản thừa kế được chia theo pháp luật và di sản thừa kế đó được chia theo hàng thừa kế gồm 03 hàng thừa kế được quy định tại Khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Di sản thừa kế được chia theo thứ tự các hàng thừa kế như trên, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Căn cứ Khoản 2, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”
Như vậy, khi di chúc không hợp pháp thì di sản được chia theo pháp luật, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự của hàng thừa kế và những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ví dụ về trường hợp Toà án xác định di chúc không hợp pháp
Trong Bản án số 139/2020/DS-PT ngày 22/05/2020, Toà án nhận định rằng di chúc của bà T không hợp pháp vì:
- Người làm chứng là ông L không trực tiếp chứng kiến việc bà T lập và ký di chúc, mà chỉ ký xác nhận khi được mang đến.
- UBND xã chỉ xác nhận chữ ký của ông L, không chứng thực di chúc.
- Di chúc được lập khi bà T 75 tuổi, không có người làm chứng, nên không thể xác minh bà T có minh mẫn, tự nguyện, hay nhận thức được hành vi của mình tại thời điểm lập di chúc.
Do đó, Toà án quyết định hủy di chúc của bà T lập ngày 01/4/2014 và sửa lại phán quyết sơ thẩm.
