
Lái xe an toàn không chỉ là trách nhiệm của mỗi tài xế mà còn là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Trong đó, thời gian làm việc của tài xế đã được pháp luật quy định rõ nhằm tránh tình trạng mệt mỏi, mất tập trung – nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ tai nạn đáng tiếc.
Tuy nhiên, vì áp lực công việc hoặc mục tiêu kinh doanh, không ít tài xế vẫn vi phạm quy định, lái xe vượt quá thời gian cho phép. Hành vi này không chỉ tiềm ẩn nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân, hành khách và người tham gia giao thông mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô:
Căn cứ theo Điều 65 Luật Giao thông Đường bộ 2008 quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô như sau:
“1. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô không được quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.
2. Người vận tải và người lái xe ô tô chịu trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.”
Theo đó thời gian làm việc tối đa của người lái xe ô tô là 10 giờ/ ngày và không được lái xe liên tục quá 04 giờ.

Xử phạt đối với tài xế lái xe quá thời gian quy định:
Xử phạt đối với người lái xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người quá thời gian quy định:
Tại điểm đ, Khoản 6, Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:
“6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…..
- d) Điều khiển xe ô tô quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật giao thông đường bộ;”
Theo đó tài xế lái xe ô tô chở khách, ô tô chở người quá thời gian quy định sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng theo quy định tại Khoản 8, Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Có thể Bạn quan tâm:

Xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ:
Căn cứ Điểm b, Khoản 5, Điều 24 Nghị dịnh 100/2019/NĐ-CP có quy định như sau:
“5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
….
- b) Điều khiển xe quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Giao thông đường bộ;
….”
Theo đó, mức xử phạt đối với tài xế lái xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự quá thời gian quy định là từ 3.000.000 triệu đến 5.000.000 đồng.
Ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Ngoài ra, tài xế lái xe quá thời gian quy định gây tai nạn giao thông nghiêm trọng thì tuỳ vào tính chất, mức độ hành vi mà có thể bị truy cứu TNHS về “Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy định tại Điều 260, BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 với mức xử phạt tối đa lên đến 15 năm tù giam.
