
Trong môi trường doanh nghiệp, việc bảo vệ tài sản công ty không chỉ là trách nhiệm của lãnh đạo mà còn là yếu tố thiết yếu để duy trì sự minh bạch và phát triển bền vững.
Tuy nhiên, tình trạng nhân viên trộm cắp tài sản công ty là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có cách tiếp cận đúng đắn, vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên, vừa duy trì môi trường làm việc lành mạnh.
Vậy người lao động trộm cắp tài sản công ty sẽ bị xử lý như thế nào?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!
Trước hết, trộm cắp tài sản là gì?
Trộm cắp tài sản là việc cá nhân cố ý thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của cá nhân, tổ chức khác nhằm thu lợi bất chính từ giá trị tài sản đó mang lại.
Theo quy định hiện nay, nhân viên có hành vi trộm cắp tài sản của công ty sẽ bị xử phạt kỷ luật lao động. Đồng thời tuỳ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các hình thức xử lý hành vi trộm cắp tài sản của công ty là gì?
Áp dụng hình thức kỷ luật Sa thải:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc”.
Căn cứ quy định trên, doanh nghiệp có quyền sa thải đối với nhân viên có hành vi trộm cắp tài sản tại nơi làm việc.
Tuy nhiên, Bộ luật Lao động 2019 không có quy định rõ về mức giá trị tài sản là bao nhiêu trở lên mới áp dụng hình thức kỷ luật Sa thải.
Theo đó, về việc áp dụng hình thức sa thải, tùy theo nội quy của mỗi Công ty sẽ có từng khung xử lsy khác nhau.
Xử lý Hành chính:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cụ thể:
“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
…”
Theo đó, trường hợp chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm Hình sự, người có hành vi trộm cắp tài sản của Công ty sẽ bị phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng.

Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự
Bên cạnh việc bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải và xử lý hành chính, nếu người lao động trộm cắp tài sản có giá trị tương ứng với giá trị được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 thì người lao động sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh Trộm cắp tài sản, cụ thể:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
g) Tái phạm nguy hiểm.
Có thể Bạn quan tâm:

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Như vậy, tuỳ vào tính chất, mức độ phạm tội mà người lao động có hành vi trộm cắp tài sản có thể bị phạt tù đến 20 năm.
