
Đình công là một trong những quyền quan trọng của người lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi không chỉ của người lao động mà còn của doanh nghiệp và xã hội, pháp luật Việt Nam quy định rõ về các điều kiện và trình tự tổ chức đình công hợp pháp.
Hiện nay, không ít trường hợp đình công diễn ra mà không tuân thủ các quy định pháp luật, gây ra những hậu quả tiêu cực cho cả đôi bên.
Vậy, pháp luật quy định thế nào về việc xử lý các trường hợp đình công bất hợp pháp?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, đình công bất hợp pháp là gì?
Căn cứ theo Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khái niệm đình công như sau:
“Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.”
Theo đó, tại Điều 204 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp được xem là đình công bất hợp pháp gồm:
“1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.
2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.
4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.
5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.
6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.”
Vậy, đình công bất hợp pháp là đình công thuộc một trong các trường hợp trên.

Biện pháp xử lý đối với người lao động đình công bất hợp pháp là gì?
Xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 217 Bộ luật Lao động 2019, khi đã có quyết định của Tòa án về cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc;
Nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm có thể:
– Xử lý kỷ luật lao động theo một trong các hình thức quy định tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, mức xử lý kỷ luật lao động sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm và nghiêm trọng của hành vi. Những người lao động tham gia vào cuộc đình công bất hợp pháp có thể chịu các biện pháp kỷ luật sau:
+ Khiển trách.
+ Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
+ Cách chức.
+ Sa thải.
– Theo Khoản 2, Điều 217, Bộ luật Lao động 2019 trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Có thể Bạn quan tâm:
- Nghỉ việc khi chưa đóng đủ 20 năm BHXH có được rút Sổ 01 lần không?
- Dịch vụ Luật sư Tư vấn về Lao động;

Xử phạt Hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm Hình sự do đình công bất hợp pháp:
Căn cứ khoản 3 Điều 217 Bộ luật Lao động, việc xử lý vi phạm được đặt ra đối với những hành vi sau đây:
“ 3. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi đình công bất hợp pháp như sau:
– Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng thì bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
– Người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 tại Điểm a, Khoản 2, Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
– Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định Điểm c, Khoản 2, Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
– Người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tại khoản 3, Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nếu vi phạm có tính chất nghiêm trọng, đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, người lao động tham gia đình công bất hợp pháp sẽ bị xử lý hình sự.
