
Trong quá trình lao động, không phải lúc nào người lao động cũng có thể gắn bó lâu dài với một công việc hay một doanh nghiệp. Khi hợp đồng lao động chấm dứt hoặc người lao động phải nghỉ việc không theo ý muốn, vấn đề trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là mối quan tâm hàng đầu của họ.
Vậy trợ cấp Thôi việc và trợ cấp Mất việc là gì? Cách tính trợ cấp ra sao?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!
Trợ cấp thôi việc là gì?
– Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc:
Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10, Điều 34 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Lưu ý trừ các trường hợp sau đây:
– Trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
– Trường hợp Người lao động bị cho thôi việc do tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật lao động.

– Thời gian tính trợ cấp
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:
+Thời gian làm việc để tính trợ cấp:
- Bao gồm: Thời gian làm việc trực tiếp, thử việc, đi học, nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công dân, nghỉ hằng tuần, nghỉ hưởng nguyên lương, thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động, bị tạm đình chỉ công việc.
- Không bao gồm: Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm trước đó.
- Cách tính: Tính theo năm (12 tháng), tháng lẻ dưới 6 tháng tính nửa năm, trên 6 tháng tính 1 năm.
+Tiền lương để tính trợ cấp:
- Nguyên tắc: Lấy mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi thôi việc làm căn cứ tính toán.
- Trường hợp nhiều hợp đồng: Lấy mức lương bình quân của 6 tháng cuối cùng của hợp đồng lao động cuối cùng.
- Trường hợp hợp đồng vô hiệu: Hai bên thỏa thuận mức lương để tính trợ cấp, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước lao động tập thể.
( Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ).

Trợ cấp mất việc là gì?
– Các trường hợp được hưởng trợ cấp mất việc:
Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật lao động.
Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm quy định ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
– Thời gian tính trợ cấp:
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:
+Thời gian làm việc để tính trợ cấp:
- Bao gồm: Tất cả các khoảng thời gian làm việc có hưởng lương, kể cả thời gian thử việc, nghỉ ốm đau, thai sản, đi học, thực hiện nghĩa vụ công dân, nghỉ lễ, nghỉ phép, tham gia hoạt động công đoàn, và cả thời gian bị tạm đình chỉ công việc không phải do lỗi của người lao động.
- Không bao gồm: Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp trước đó.
- Cách tính: Tính theo năm (12 tháng), tháng lẻ dưới 6 tháng tính nửa năm, trên 6 tháng tính 1 năm.
+Tiền lương để tính trợ cấp:
- Nguyên tắc: Lấy mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm làm căn cứ tính toán.
- Trường hợp nhiều hợp đồng: Lấy mức lương bình quân của 6 tháng cuối cùng của hợp đồng lao động cuối cùng.
- Trường hợp hợp đồng vô hiệu: Hai bên thỏa thuận mức lương để tính trợ cấp, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước lao động tập thể.
(Theo Điều 47 Bộ Luật lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ).

Xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trong một số trường hợp đặc biệt
– Người lao động làm việc ở khu vực nhà nước trước năm 1995:
+ Đối tượng: Những người làm việc ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trước năm 1995 và sau đó chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước.
+ Cách tính: Khi chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp mới có trách nhiệm tính cả thời gian làm việc trước đây ở khu vực nhà nước vào để tính trợ cấp.
– Người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng:
+ Đối tượng: Những người làm việc cho cùng một người sử dụng lao động nhưng qua nhiều hợp đồng lao động khác nhau.
+ Cách tính: Tổng thời gian làm việc theo tất cả các hợp đồng lao động sẽ được tính, trừ đi thời gian của các hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu hoặc vi phạm pháp luật.
– Người lao động làm việc tại doanh nghiệp sau khi chia tách, sáp nhập:
+ Đối tượng: Những người tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đó trải qua các quá trình chia tách, sáp nhập, chuyển đổi.
+ Cách tính:
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo các quy định thông thường: Tính tổng thời gian làm việc trước và sau khi chia tách, sáp nhập.
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng do doanh nghiệp giải thể: Chỉ tính thời gian làm việc sau khi chia tách, sáp nhập.
Lưu ý: Doanh nghiệp cũng có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho thời gian làm việc trước đây ở khu vực nhà nước của người lao động (nếu có).
