
Trong nhiều năm qua, sự phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp đã mang lại những đóng góp tích cực cho nền kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, không ít trường hợp các pháp nhân bị phát hiện vi phạm pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng cho cộng đồng.
Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và giữ gìn trật tự xã hội, pháp luật Việt Nam đã quy định về trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
Vậy pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nào, và hình thức xử lý ra sao?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, pháp nhân thương mại là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015, ta có thể hiểu:
– Pháp nhân thương mại là tổ chức hoạt động với mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận này được chia cho các thành viên.
– Bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, được thành lập, hoạt động, và chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
– Trong hoạt động kinh doanh, pháp nhân thương mại có thể thực hiện các hành vi vi phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của người khác, dẫn đến trách nhiệm hình sự.
Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Theo Điều 76 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), pháp nhân thương mại chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với một số tội phạm cụ thể, bao gồm:
– Tội liên quan đến kinh doanh thương mại: Buôn lậu, trốn thuế, sản xuất/buôn bán hàng giả, gian lận bảo hiểm, vi phạm về cạnh tranh…
– Tội về chứng khoán: Thao túng thị trường, sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán.
– Tội về quyền sở hữu trí tuệ: Xâm phạm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.
– Tội về môi trường: Gây ô nhiễm, vi phạm về quản lý rừng, động vật hoang dã, nhập khẩu chất thải.
– Tội khác: Vi phạm các quy định về tài nguyên, khu bảo tồn, phòng chống thiên tai.
Lưu ý: điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự gồm:
– Hành vi vi phạm phải do người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân thực hiện nhân danh pháp nhân, vì lợi ích của pháp nhân, hoặc dưới sự chỉ đạo của pháp nhân.
– Trách nhiệm hình sự chỉ được áp dụng khi chưa hết thời hiệu truy cứu.
Có thể Bạn quan tâm:

Một số thủ tục tố tụng hình sự đặc thù đối với pháp nhân
– Đại diện pháp nhân: Thực hiện các hoạt động tố tụng thông qua người đại diện theo pháp luật (Điều 434 BLHS).
– Biện pháp cưỡng chế: Bao gồm kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản liên quan, tạm đình chỉ hoạt động, và buộc nộp tiền bảo đảm thi hành án (Điều 463 BLHS).
– Chứng minh vi phạm: Xác minh hành vi, lỗi, mức độ phạm tội, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và nguyên nhân phạm tội (Điều 441 BLHS).
– Xóa án tích: Pháp nhân có thể được xóa án tích khi chấp hành xong hình phạt hoặc không tái phạm trong 2 năm, thực hiện trong vòng 5 ngày kể từ yêu cầu của pháp nhân (Điều 446 BLHS).
Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Điều 33 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:
– Hình phạt chính gồm:
a) Phạt tiền.
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
– Hình phạt bổ sung gồm:
a) Cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực cụ thể.
b) Cấm huy động vốn.
c) Phạt tiền (nếu chưa áp dụng là hình phạt chính).
– Mỗi pháp nhân chỉ bị áp dụng một hình phạt chính nhưng có thể chịu một hoặc nhiều hình phạt bổ sung.
