
Khi người lao động làm việc vào ban đêm, họ không chỉ đối mặt với những thách thức về sức khỏe, tinh thần mà còn xứng đáng được hưởng chế độ tiền lương phù hợp. Tiền lương làm việc ca đêm không chỉ là sự bù đắp mà còn là sự công nhận những nỗ lực đặc biệt của người lao động trong khung giờ nhiều áp lực này.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Quy định của pháp luật về làm việc ca đêm
Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
Như vậy, người lao động làm việc trong thời gian 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì được xem là làm việc ban đêm. Điều này nhằm đáp ứng cũng như bảo vệ quyền lợi về tiền lương đối với người lao động khi làm việc ca đêm.
Tính tiền lương làm ca đêm
Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động làm ca đêm được hưởng lương cao hơn so với ca ngày, cụ thể:
– Làm việc vào ban đêm:
– Được trả thêm ít nhất 30% tiền lương so với tiền lương làm việc ban ngày của ngày làm việc bình thường (theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019).
– Tiền lương ca đêm được tính dựa trên tiền lương giờ hoặc đơn giá sản phẩm ban ngày cộng thêm ít nhất 30% và nhân với số giờ hoặc số sản phẩm làm ban đêm.
– Làm thêm giờ vào ban đêm:
– Lương làm thêm giờ (ít nhất 150%, 200%, hoặc 300% tùy trường hợp).
– Lương ca đêm (ít nhất 30% so với lương ban ngày).
– Thêm 20% lương ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hàng tuần, hoặc ngày nghỉ lễ, tết.
Có thể Bạn quan tâm:
- Dịch vụ Luật sư tư vấn, giải quyết tranh chấp Lao động;
- Nghỉ việc nhưng đóng chưa đủ 20 năm BHXH có được rút sổ BH 01 lần không?

Xử lý doanh nghiệp không trả lương cho nhân viên làm ca đêm
Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, trực tiếp và đúng hạn cho người lao động, bao gồm cả tiền lương làm việc vào ban đêm.
Nếu không trả hoặc trả không đủ lương ca đêm, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với mức phạt tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm:
– 5 – 10 triệu đồng: 1–10 người lao động.
– 10 – 20 triệu đồng: 11–50 người lao động.
– 20 – 30 triệu đồng: 51–100 người lao động.
– 30 – 40 triệu đồng: 101–300 người lao động.
– 40 – 50 triệu đồng: Trên 300 người lao động.
