
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc đầu tư vào cổ phần, cổ phiếu không chỉ là cách thức sinh lợi phổ biến mà còn trở thành tài sản thừa kế có giá trị cao trong nhiều gia đình. Tuy nhiên, so với các loại tài sản hữu hình như đất đai hay nhà cửa, việc nhận thừa kế cổ phần, cổ phiếu lại đòi hỏi những thủ tục pháp lý phức tạp hơn, gắn liền với các quy định về doanh nghiệp, chứng khoán và quyền thừa kế.
Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế mà còn giúp tránh các tranh chấp không đáng có trong tương lai. Vậy trong trường hợp chủ thể nhận thừa kế cổ phần, cổ phiếu thì cần thực hiện những thủ tục pháp lý gì?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, nhận thừa kế cổ phần, cổ phiếu là gì?
Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần”.
Như vậy có thể hiểu, cổ phần chính là các phần giá trị nhỏ của vốn điều lệ, được các cổ đông công ty mua và sở hữu nó tương ứng với phần quyền và nghĩa vụ nhất định tùy vào số lượng cổ phần sở hữu.
Do vậy cổ phần cũng được xem là một loại tài sản và cũng được thừa kế lại trong trường hợp chủ sở hữu cổ phần là cá nhân chết và không thể tiếp tục sở hữu số cổ phần đó.
Đồng thời, thừa kế là một quan hệ pháp luật dân sự phổ biến, xuất hiện và tồn tại khá lâu đời trong đời sống xã hội.
Do vậy, nhận thừa kế cổ phần được hiểu là số lượng cổ phần nhất định mà các hàng thừa kế của chủ sở hữu cổ phần được nhận trong trường hợp chủ sở hữu chết.

Nhận thừa kế là cổ phần, cổ phiếu phải thực hiện thủ tục gì?
khi nhận thừa kế là cổ phần công ty người thừa kế phải thực hiện những công việc sau:
Bước 1:
Tùy từng trường hợp cụ thể mà thực hiện khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Cụ thể như sau:
– Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế nếu là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.
– Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế để xác định phần hưởng của từng người thừa kế trong trường hợp những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản là cổ phần được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Bước 2:
– Thông báo với công ty về việc đã xác lập quyền đối với di sản là cổ phần để được cập nhật thông tin vào sổ đăng ký cổ đông.
Hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần công ty bao gồm:
– Di chúc hợp pháp của người có di sản thừa kế để lại (Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc).
– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
– Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình, huyết thống.
– Các tài liệu chứng minh di sản khai nhận là có thật và thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã chết. (Với người chết để lại di sản là cổ phần trong công ty cổ phần thì tài liệu chứng minh cần có giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp cho cổ đông khi tiến hành góp vốn vào công ty; sổ đăng ký cổ đông).
Thủ tục khai nhận thừa kế cổ phần công ty được tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên (1 bộ);
Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản;
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản;
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Thời gian niêm yết là 15 ngày.
Bước 4: Thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần của cổ đông để công ty tiến hành ghi các thông tin của họ vào sổ đăng ký cổ đông. Chỉ khi được ghi đầy đủ thông tin vào sổ đăng ký cổ đông thì chủ thể nhận thừa kế cổ phần mới trở thành cổ đông của công ty.
Có thể Bạn quan tâm:

Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nhận thừa kế cổ phần, cổ phiếu được quy định như thế nào?
Căn cứ Điểm a, Khoản 9, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế có quy định:
“Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
Như vậy, theo quy định trên, thu nhập từ nhận thừa kế cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, trong trường hợp người nhận thừa kế cổ phần là cá nhân thì phải thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
