
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài được pháp luật hiện hành quy định ra sao?
Đầu tư ra nước ngoài không chỉ là bước tiến chiến lược giúp doanh nghiệp Việt Nam vươn xa trên bản đồ kinh tế toàn cầu, mà còn thể hiện sự trưởng thành trong tư duy quản trị và năng lực cạnh tranh quốc tế. Tuy nhiên, để chuyển hóa tham vọng đó thành hiện thực, nhà đầu tư phải đối mặt với bài toán tuân thủ pháp luật – một yếu tố then chốt đảm bảo sự bền vững cho dự án.
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài là một hành trình không hề đơn giản, yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu lập kế hoạch, xin giấy chứng nhận đầu tư, đến việc đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ song phương giữa pháp luật Việt Nam và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Nắm rõ các quy định pháp lý không chỉ là tấm vé thông hành cho doanh nghiệp mà còn là chìa khóa mở ra cánh cửa phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Vậy thủ tục đầu tư ra nước ngoài được pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!
Trước hết, đầu tư ra nước ngoài là gì?
Theo Khoản 13, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 xác định: “Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.”
Nói cách khác, đây là việc chuyển vốn và tài sản sang quốc gia khác để thực hiện đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận.

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài và các vấn đề liên quan là gì?
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về hình thức đầu tư ra nước ngoài như sau:
– Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
– Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
– Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
– Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Các tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài:
Các tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 74 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
– Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.
– Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoàiđể tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoàimà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
– Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư kháctheo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
Nhà đầu tư muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Điều 60 Luật Đầu tư năm 2020 như sau:
– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Luật Đầu tư;
– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh sau đây:
+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư;
+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư;
+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư;
+ Kinh doanh mại dâm;
+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
+ Kinh doanh pháo nổ;
+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
– Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép;
– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư;
– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Có thể Bạn quan tâm:

Vậy thủ tục đầu tư ra nước ngoài là gì?
Bước 1: Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
– Dự án không cần chấp thuận chủ trương: Nộp hồ sơ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm: văn bản đăng ký, tài liệu pháp lý và tài chính, cam kết ngoại tệ, xác nhận thuế, xác nhận địa điểm đầu tư, và các tài liệu liên quan.
– Dự án cần chấp thuận chủ trương:
+ Quốc hội: Dự án vốn ≥ 20.000 tỷ VNĐ hoặc cần chính sách đặc biệt.
+ Thủ tướng: Dự án vốn ≥ 400 tỷ VNĐ (ngành đặc biệt) hoặc ≥ 800 tỷ VNĐ (ngành khác).
Lưu ý:
Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Báo chí, phát thanh, truyền hình, Kinh doanh bất động sản; nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Bước 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
– Đối với dự án cần Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.
+ Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài.
– Đối với dự án cần Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
+ Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.
+ Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
+ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài.
– Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Bước 4: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
– Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
– Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.
Lưu ý:
+ Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
