
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, việc sử dụng quyền đòi nợ để bảo đảm cho các giao dịch đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về hình thức này.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, quyền đòi nợ là gì?
Hiện nay pháp luật Việt Nam không có khái niệm cụ thể về “quyền đòi nợ”.
Tuy nhiên, Căn cứ Khoản 2 Điều 450 Bộ luật dân sự 2015 quyền đòi nợ có thể được hiểu như sau:
“Điều 450. Mua bán quyền tài sản
2. Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.”
Đồng thời, căn cứ theo Khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Tài sản như sau:
“Điều 105. Tài sản
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”
Như vậy, quyền đòi nợ được xem là một dạng quyền tài sản và được công nhận là một loại tài sản theo quy định pháp luật dân sự Việt Nam.

Thế chấp bằng quyền đòi nợ có được không?
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Thế chấp tài sản như sau:
“Điều 317. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”
Đồng thời, căn cứ theo Điều 14 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng như sau:
“Điều 14. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
Bên có quyền trong hợp đồng được dùng quyền đòi nợ, các khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác; quyền khai thác, quản lý dự án đầu tư; quyền cho thuê, cho thuê lại; quyền hưởng hoa lợi, lợi tức, lợi ích khác trị giá được bằng tiền hình thành từ hợp đồng; quyền được bồi thường thiệt hại; quyền khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
Theo đó, có thể hiểu quyền đòi nợ là quyền tài sản dùng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Có thể Bạn quan tâm:

Thủ tục thế chấp quyền đòi nợ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điểm c, Khoản 7, Điều 6, Thông tư 08/2018/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2020/TT-BTP quy định về Tài sản thuộc trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng như sau:
“Điều 6. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng
Các tài sản bảo đảm được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký theo yêu cầu, gồm:
7. Các quyền tài sản gồm:
c) Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng bao gồm quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền thụ hưởng lợi ích hình thành từ hợp đồng, quyền khai thác, quản lý dự án, quyền được bồi thường thiệt hại theo hợp đồng hoặc quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu hoặc quyền khác phải đăng ký đối với tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không, hàng hải); quyền thụ hưởng bảo hiểm; quyền được bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;”
Theo đó, giao dịch thế chấp tài sản bằng quyền đòi nợ phải đăng ký biện pháp bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký.
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 13, Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về Cách thức nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm, người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm sẽ thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm qua hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến hoặc nộp bản giấy trực tiếp tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử.
