
Tham nhũng là một trong những vấn đề nghiêm trọng, gây tổn hại đến hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và làm suy giảm niềm tin của người dân vào sự minh bạch và công bằng. Những hành vi tham nhũng không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội mà còn cản trở sự phát triển bền vững của quốc gia.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, tham nhũng là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tham nhũng được định nghĩa là: “Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.”
Trong đó:
Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hoặc bất kỳ ai được giao nhiệm vụ, quyền hạn trong công vụ.
“Vụ lợi” ở đây có thể là lợi ích vật chất hoặc phi vật chất không chính đáng mà người này đạt được từ việc lợi dụng chức vụ.
Những hành vi nào được coi là tham nhũng?
Tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 liệt kê các hành vi tham nhũng trong hai khu vực chính:
Tham nhũng trong khu vực nhà nước:
- Tham ô tài sản.
- Nhận hối lộ.
- Lạm dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản hoặc gây ảnh hưởng nhằm trục lợi.
- Sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi.
- Nhũng nhiễu, giả mạo trong công tác, hoặc bao che vi phạm pháp luật vì vụ lợi.
Tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước:
- Tham ô tài sản.
- Nhận hối lộ, đưa hoặc môi giới hối lộ nhằm giải quyết công việc trong doanh nghiệp, tổ chức.
Có thể Bạn quan tâm:
- Công chức bị kết án Tù Treo có được tiếp tục làm việc tại Cơ quan Nhà nước?
- Sau khi ra tù bao lâu được xóa án tích?

Biện pháp xử lý đối với công chức tham nhũng
Xử lý kỷ luật hành chính:
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, công chức vi phạm có thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật tùy mức độ, bao gồm:
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hoặc buộc thôi việc.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo: Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, hoặc buộc thôi việc.
Công chức bị kết án tù hoặc phạm tội tham nhũng sẽ bị đương nhiên buộc thôi việc và không được bổ nhiệm lại vào các vị trí quản lý.
Xử lý người đứng đầu cơ quan có tham nhũng:
Điều 78 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, người đứng đầu hoặc cấp phó để xảy ra tham nhũng trong đơn vị mình quản lý cũng có thể bị kỷ luật. Hình thức kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hoặc cách chức tùy mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
Truy cứu trách nhiệm hình sự:
Công chức tham nhũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định từ Điều 353 đến Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
Một số tội danh cụ thể:
- Tội tham ô tài sản nêu tại Điều 353;
- Tội nhận hối lộ tại Điều 354;
- Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại Điều 355;
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ tại Điều 356;
- Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ tại Điều 357;
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi tại Điều 358;
- Tội giả mạo trong công tác tại Điều 359.
Hình phạt được áp dụng dựa trên tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
