
Ly hôn không chỉ là sự kết thúc của một mối quan hệ, mà còn là thời điểm mà mọi tài sản, dù được tạo lập từ trước hay sau hôn nhân, đều có thể trở thành tâm điểm tranh cãi. Đặc biệt, tài sản trước hôn nhân – vốn được coi là “của riêng” – liệu có thật sự được pháp luật bảo vệ tuyệt đối khi đôi bên không còn chung đường? Hay trong một số trường hợp, ranh giới giữa tài sản riêng và tài sản chung bị xóa nhòa, dẫn đến những hệ quả pháp lý khó lường?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia sau khi ly hôn không? cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm việc xác định rõ ràng nguồn gốc và thời điểm hình thành tài sản đóng vai trò then chốt trong việc phân chia tài sản một cách công bằng và hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên vợ chồng. Đây chính là chìa khóa giúp mỗi cá nhân bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả nhất trong tình huống đầy nhạy cảm này.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, tài sản theo quy định của pháp luật là gì?
Căn cứ Điều 105, Bộ Luật Dân sự 2015 quy định:
“Điều 105. Tài sản
- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Theo đó, tài sản được chia thành các loại sau:
- Bất động sản: Là những tài sản không dịch chuyển được bao gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; cũng như tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng và các loại tài sản khác do pháp luật quy định. Ví dụ như: đất, nhà ở, trung tâm thương mại, chung cư, v.v.
- Động sản: Là những tài sản không phải là bất động sản, tức là những tài sản có thể dịch chuyển được.
- Quyền tài sản: Là quyền trị giá được bằng tiền. Ví dụ như: Quyền sử dụng đất, quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ và quyền tài sản khác.
- Giấy tờ có giá: Là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác. Ví dụ tiêu biểu như: cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, hối phiếu, tín phiếu, séc, chứng chỉ quỹ, v.v.

Keep Calm and call Your Lawyer – Ký sự Luật sư
Thế nào là tài sản trước hôn nhân?
Căn cứ Khoản 1, Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:
“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.”
Và căn cứ Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung:
” 1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”
Theo các quy định trên, Tài sản trước hôn nhân là tài sản mà vợ/ chồng có được và sở hữu, sử dụng hợp pháp trước khi kết hôn. Tài sản trước hôn nhân là tài sản riêng của vợ/ chồng và nó chỉ trở thành tài sản chung nếu được vợ chồng thỏa thuận nhập thành tài sản chung.
Bạn có thể tham khảo:
- Quy định 01 vợ 01 chồng theo luật hôn nhân và gia đình
- Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Cách xác định tài sản trước hôn nhân:
Để xác định tài sản trước hôn nhân phải căn cứ vào thời điểm hình thành tài sản trước khi đăng ký kết hôn, dựa vào thời gian trên các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán; hợp đồng tặng cho; văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; giấy tờ chứng minh thời giao dịch gửi tiền tiết kiệm trước thời điểm đăng ký kết hôn đối với sổ tiết kiệm; giấy tờ mua vàng, bạc, trang sức, xe cộ,…
Vậy tài sản trước hôn nhân có được chia khi ly hôn không?
Căn cứ khoản 4, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
- Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Và tại khoản 1 Điều 62 Luật này quy định:
“Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
- Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.”
Theo đó, tài sản trước hôn nhân là tài sản riêng của vợ chồng nên khi ly hôn thì vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của người đó, không phải chia. Trừ trường hợp vợ chồng đã có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân mặc định là tài sản chung của vợ chồng (Theo Khoản 1, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014) trừ trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung đã được chia đó trở thành tài sản riêng và không phải chia khi ly hôn.
