
Việc bị kết án và thi hành án phạt tù không chỉ ảnh hưởng đến quyền tự do mà còn có tác động lâu dài đến cuộc sống của người phạm tội, đặc biệt là về mặt pháp lý. Một trong những vấn đề được quan tâm là khi nào người ra tù có thể được xóa án tích, giúp họ có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng mà không bị những vết tích pháp lý cản trở.
Vậy, sau khi ra tù, người phạm tội phải chờ bao lâu để được xóa án tích?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, Án tích là gì?
Hiện nay, thuật ngữ “Án tích” chưa được định nghĩa rõ trong các văn bản pháp luật chính thức. Tuy nhiên, thông qua các quy định liên quan đến án tích tại Bộ luật Hình sự 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể hiểu: Án tích là thông tin về tội phạm mà cá nhân hoặc pháp nhân đã bị kết án, được ghi trong Lý lịch tư pháp. Án tích bao gồm các thông tin như loại tội, ngày phạm tội, tòa án xử lý và hình phạt.
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội ít nghiêm trọng do lỗi vô ý hoặc được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.
Vậy xóa Án tích là gì? Sau khi ra tù bao lâu thì được xóa án tích?
Căn cứ Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015, có thể hiểu xóa án tích là thủ tục loại bỏ hoặc xoá bỏ các thông tin về án tích trong hồ sơ tư pháp của người phạm tội, giúp người phạm tội được xem như chưa từng bị kết án. Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định có 02 hình thức xóa án tích, đó là:
– Đương nhiên được xóa án tích;
– Và xóa án tích theo quyết định của Tòa án.

Điều kiện và thời hạn để xóa án tích:
– Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
+ Điều kiện: Người bị kết án không phạm các tội liên quan đến an ninh quốc gia, tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; đã chấp hành xong hình phạt chính và bổ sung, không phạm tội mới trong thời gian quy định.
+ Thời gian xóa án tích đương nhiên tùy thuộc vào mức án:
- 01 năm đối với phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo.
- 02 năm đối với phạt tù đến 5 năm.
- 03 năm đối với phạt tù từ 5 đến 15 năm.
- 05 năm đối với phạt tù trên 15 năm, chung thân, tử hình (nếu giảm án).
– Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
+ Điều kiện: Người bị kết án không phạm tội mới, đã chấp hành xong hình phạt chính và bổ sung, không liên quan đến các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội chiến tranh.
+ Thời gian xóa án tích:
- 01 năm đối với phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, án treo.
- 03 năm đối với phạt tù đến 5 năm.
- 5 năm đối với phạt tù từ 5 đến 15 năm.
- 07 năm đối với phạt tù trên 15 năm, chung thân, tử hình (nếu giảm án).
– Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (Điều 72, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017): Người bị kết án có tiến bộ rõ rệt, đã lập công; có đề nghị từ cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương; đã chấp hành ít nhất 1/3 thời gian xóa án tích.
Có thể Bạn quan tâm:
- Che giấu tội phạm có chịu trách nhiệm Hình sự không?
- Các điều kiện được xem xét giảm chấp hành hình phạt tù là gì?

Thủ tục xóa án tích theo quy định của pháp luật
Căn cứ theo Điều 369 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thủ tục xóa án tích, cụ thể:
– Đối với xóa án tích đương nhiên: Trong vòng 05 ngày sau khi nhận yêu cầu, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp sẽ cấp phiếu lý lịch tư pháp nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự.
– Đối với xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 và 72 Bộ luật Hình sự):
+ Người bị kết án gửi đơn yêu cầu xóa án tích tới Tòa án đã xét xử sơ thẩm, kèm theo nhận xét của chính quyền địa phương hoặc cơ quan công tác.
+ Tòa án chuyển tài liệu về việc xóa án tích cho Viện kiểm sát trong vòng 03 ngày và nhận ý kiến trong vòng 05 ngày.
+ Nếu đủ điều kiện, trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận ý kiến từ Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án ra quyết định xóa án tích. Nếu không đủ điều kiện, Tòa án bác đơn yêu cầu.
+ Quyết định xóa án tích hoặc bác đơn sẽ được gửi trong vòng 05 ngày đến người bị kết án, Viện kiểm sát, chính quyền địa phương và cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc học tập.
