
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO VỀ TÀI SẢN SAU HÔN NHÂN?
Trong xã hội hiện đại, hôn nhân không chỉ là mối quan hệ tình cảm giữa vợ chồng mà còn liên quan đến các vấn đề pháp lý, đặc biệt là về tài sản. Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định rất rõ ràng về chế độ tài sản giữa vợ và chồng, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân.
Việc xác định quyền sở hữu tài sản trước và sau hôn nhân của vợ chồng không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong đời sống gia đình mà còn ảnh hưởng đến các vấn đề liên quan đến ly hôn, phân chia tài sản và các quyền lợi tài chính khác.Tuy nhiên,nhiều cặp vợ chồng không biết tài sản sau hôn nhân là gì và tài sản đó được hình thành khi nào.Trong trường hợp xảy ra tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng hoặc giữa vợ chồng với người thứ ba thì vấn đề xác định tài sản sau hôn nhân là rất quan trọng.
Vậy tài sản sau hôn nhân được Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như thế nào?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Thế nào là tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Xác định tài sản riêng
Căn cứ Điều 33, Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:
+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;
– Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.
Có thể bạn quan tâm:

Xác định tài sản chung của vợ, chồng
Căn cứ điều 33 Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2.Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3.Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Lưu ý: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Căn cứ điều 9 Nghị Định 126/2014/NĐ-CP quy định tài sản chung cuả vợ chồng:
“1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.
2.Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
3.Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

Thế nào là tài sản sau hôn nhân?
Đối với tài sản riêng của vợ, chồng
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì:
“Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Đối với tài sản chung của vợ, chồng
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:
Việc xác nhận tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ thực hiện theo sự thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì theo yêu cầu của vợ chồng, Toà sẽ giải quyết theo quy định pháp luật.
Trường hợp áp dụng Chế Độ Tài Sản Luật Định để chia tài sản chung của vợ, chồng thì căn cứ theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồ
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.”
