Cùng với sự giao lưu và hội nhập với thế giới trên nhiều lĩnh vực, hiện nay, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là hiện tượng quá xa lạ.
Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện chung như kết hôn với người trong nước quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hôn nhân có yếu tố nước ngoài cần đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Vậy, pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về kết hôn có yếu tố nước ngoài?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, về khái niệm kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Căn cứ theo khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
“Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
Theo đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng thuộc môt trong các trường hợp sau:
– Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Kết hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;
– Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
– Kết hôn giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người ngước ngoài.

Vậy các điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Căn cứ Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về các nội dung sau:
– Đối tượng kết hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm: Công dân Việt Nam với người nước ngoài và những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.
– Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài: Cả hai bên đều phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam
Và căn cứ vào Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn
Theo đó, điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
– Độ tuổi được phép kết hôn ở Việt Nam là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên tính theo ngày, tháng, năm sinh.
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự (tức là không bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và không bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự).
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật này, bao gồm:
+ Kết hôn giả tạo.
+ Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.
+ Đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác.

+ Kết hôn giữa các đối tượng:
- Người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời.
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
+ Yêu sách của cải trong kết hôn.
+ Lợi dụng kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động. xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
Bạn có thể quan tâm:

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?
– Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường hợp công dân Việt nam cư trú ở vùng biên giới kết hôn với công dân các nước láng giềng cùng cư trú ở vùng biên giới giáp với Việt Nam (Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014);
– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (Theo Khoản 2 Điều 7 và Điều 37 Luật Hộ tịch 2014);
– UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của một trong hai người nước ngoài thực hiện việc đăng ký kết hôn, nếu việc kết hôn được tiến hành ở Việt Nam.
Trường hợp công dân Việt Nam chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú của công dân Việt Nam sẽ thực hiện việc đăng ký kết hôn đó.
Đối với người nước ngoài mà cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn (Theo Khoản 1,2 Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP);
– Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc đăng ký kết hôn đối với công dân Việt Nam kết hôn với nhau tại nước ngoài; thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận (Theo Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP).
