
Trong hoạt động kinh doanh, sự thay đổi về quyền sở hữu doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có thể xảy ra do nhiều lý do khác nhau, bao gồm cả trường hợp chủ doanh nghiệp qua đời. Đây là một tình huống đặc biệt bởi tính pháp lý của DNTN gắn liền chặt chẽ với nhân thân của chủ doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi chủ DNTN mất, quyền và nghĩa vụ của họ đối với doanh nghiệp sẽ được chuyển giao cho người thừa kế hợp pháp. Tuy nhiên, để bảo đảm tính liên tục của hoạt động kinh doanh và tuân thủ các yêu cầu pháp lý, việc đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp là một bước quan trọng, đòi hỏi sự chính xác và kịp thời.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Đầu tiên, doanh nghiệp tư nhân là gì?
Căn cứ tại Khoản 10, Điều 4 và Khoản 1, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp có thể hiểu DNTN là bên cạnh những dấu hiệu chung của một doanh nghiệp như có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp tư nhân còn có những dấu hiệu (đặc điểm) nhận diện riêng:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết như sau:
– Trường hợp có người thừa kế đồng ý nhận di sản: Người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết không để lại di chúc thì người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
– Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế: tài sản còn lại của doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước theo quy định tại Điều 622 Bộ luật dân sự 2015.
Có thể Bạn quan tâm:
- Vốn Đầu tư nước ngoài (FDI) được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?
- Thủ tục nhận Thừa kế Cổ phần, cổ phiếu như thế nào?

Quy trình đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết được pháp luật quy định ra sao?
Căn cứ quy định tại Điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết như sau:
– Người thừa kế chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Bộ hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;
– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thừa kế (CMND/CCCD/Hộ chiếu);
– Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế;
– Giấy chứng tử, tuyên bố mất tích của Tòa án đối với chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;
– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
