
Chứng cứ là một yếu tố cốt lõi trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, đóng vai trò quyết định trong việc xác định sự thật khách quan và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, chứng cứ trong tố tụng Dân sự là gì?
Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ trong tố tụng dân sự được xác định là:
“Những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tụ do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ xác định các tình tiết khách quan của vụ án, cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.”
Vậy từ quy định trên, chúng ta có thể xác định Chứng cứ trong tố tụng Dân sự có 03 đặc điểm chính, đó là:
– Có tính khách quan;
– Có tính liên quan (đến vụ việc tranh chấp);
– Và có tính hợp pháp.
Các loại chứng cứ trong Tố tụng dân sự:
Theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các nguồn chứng cứ bao gồm:
– Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử: Bao gồm giấy tờ, hợp đồng, email, tin nhắn, ghi âm, video;
– Vật chứng: Là các vật hữu hình như tài sản tranh chấp, nhà ở, đất đai, xe cộ, v.v;
– Lời khai của đương sự: Lời trình bày, khai báo trong quá trình tố tụng;
– Lời khai của người làm chứng: Các khai báo về sự việc mà người này chứng kiến;
– Kết luận giám định: Kết luận từ cơ quan chuyên môn (giám định chữ ký, chữ viết, v.v.);
– Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ: Ghi nhận hiện trạng đối tượng tranh chấp;
– Kết quả định giá tài sản: Xác định giá trị tài sản tranh chấp;
– Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý: Như vi bằng, biên bản vi phạm hành chính;
– Văn bản công chứng, chứng thực: Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng;
– Các nguồn khác theo quy định pháp luật.

Các nguyên tắc xác định chứng cứ:
Theo Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ được xác định theo các nguyên tắc sau:
– Tài liệu đọc được nội dung: Phải là bản chính hoặc bản sao được công chứng.
– Tài liệu nghe được, nhìn được: Có văn bản giải thích nguồn gốc tài liệu.
– Thông điệp dữ liệu điện tử: Hệ thống theo quy định pháp luật giao dịch điện tử.
– Vật chứng: Phải là hiện vật gốc.
– Lời khai, kết luận giám định, biên bản thẩm định tại chỗ: Phải tuân thủ quy trình thu thập.
Đánh giá chứng cứ trong tố tụng Dân sự:
– Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.
– Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.
Có thể Bạn quan tâm:

Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ trong tố tụng Dân sự:
– Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
– Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.
– Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.
Bảo vệ chứng cứ trong Tố tụng Dân sự:
Trong trường hợp chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy, đương sự có quyền đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp niêm phong, thu giữ, ghi âm, ghi hình để bảo vệ chứng cứ.
