
Trong cuộc sống, đôi khi vì tình cảm, lòng trắc ẩn, hoặc mối quan hệ cá nhân mà chúng ta có thể rơi vào tình huống che giấu hành vi phạm tội của người khác.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Thế nào là che giấu tội phạm?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về hành vi che giấu tội phạm, cụ thể như sau:
“Điều 18. Che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.”
Theo đó, che dấu tội phạm là hành vi không hứa hẹn trước nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Trách nhiệm Hình sự đối với hành vi che giấu tội phạm:
Theo Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), hành vi che giấu tội phạm đối với một số loại tội nhất định có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm, bao gồm:
– Tội xâm phạm an ninh quốc gia: Như phản bội Tổ quốc, gián điệp, bạo loạn, khủng bố, phá hoại chính sách kinh tế-xã hội…
– Tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự: Giết người, hiếp dâm, mua bán người, chiếm đoạt người dưới 16 tuổi…
– Tội xâm phạm sở hữu: Cướp tài sản, trộm cắp, lừa đảo, hủy hoại tài sản…
– Tội xâm phạm trật tự kinh tế: Buôn lậu, làm tiền giả, vi phạm quản lý tài sản nhà nước…
– Tội phạm về ma túy: Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán chất ma túy trái phép…
– Tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự cộng đồng: Khủng bố, bắt cóc con tin, chế tạo vũ khí trái phép…
– Tội về chức vụ: Tham ô, nhận hối lộ, lợi dụng chức vụ để trục lợi…
– Tội xâm phạm hoạt động tư pháp: Bức cung, dùng nhục hình, trốn khỏi nơi giam giữ…
– Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh: Gây chiến tranh xâm lược, làm lính đánh thuê…
Hành vi che giấu các tội phạm này, nếu không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm, đều có thể bị xử lý hình sự.
Có thể Bạn quan tâm:
- Các điều kiện được xem xét giảm thời gian chấp hành hình phạt Tù?
- Tham nhũng là gì? Biện pháp xử lý đối với hành vi tham nhũng là gì?

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm Hình sự đối với hành vi che giấu tội phạm:
Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:
“2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.”
Quy định trên thể hiện tính linh hoạt, thấu tình đạt lý của pháp luật nước ta trong những trường hợp bình thường, những người thân như ông bà, cha mẹ, v.v, thường che giấu hành vi phạm tội của con, em mình là điều dễ hiểu.
