
Trong bối cảnh môi trường đầu tư tại Việt Nam không ngừng thay đổi và phát triển, việc chấm dứt hoạt động của một dự án đầu tư không chỉ là một bước đi mang tính thủ tục, mà còn là giai đoạn quan trọng để doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật. Dù nguyên nhân chấm dứt có thể xuất phát từ chiến lược kinh doanh, khó khăn tài chính hay yêu cầu của cơ quan quản lý, quá trình này luôn tiềm ẩn những rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định.
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!
Từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện và các khuyến nghị cần thiết để nhà đầu tư có thể bảo vệ lợi ích một cách tối ưu.

Vậy nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo điều 48 Luật đầu tư 2020 có quy định về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, theo đó:
Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau:
Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp mà cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần của dự án đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
Có thể Bạn quan tâm:
- Những dự án không cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng tiền mặt?

Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.
