
Nhập cảnh trái phép không chỉ là hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự và pháp luật, mà còn có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đối với an ninh quốc gia, trật tự xã hội, cũng như ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa và đối ngoại.
Chính vì vậy, Nhà nước đã có những quy định xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp nhập cảnh trái phép, từ việc áp dụng các mức phạt hành chính cho đến các biện pháp xử lý hình sự đối với những vi phạm nghiêm trọng.
Vậy theo quy định hiện hành, việc nhập cảnh trái phép vào Việt Nam bị xử phạt như thế nào?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Trước hết, nhập cảnh trái phép là gì?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và khoản 4 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019), có thể hiểu:
Hành vi nhập cảnh trái phép là việc công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hành vi này trái với các quy định pháp luật về xuất nhập cảnh của Việt Nam và được coi là nguy hiểm đối với xã hội, vì nó xâm phạm đến chế độ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
Những cá nhân thực hiện hành vi nhập cảnh trái phép thường sử dụng các phương tiện, thủ đoạn lén lút, trốn tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng hoặc sử dụng giấy tờ giả. Việc nhập cảnh trái phép bị nghiêm cấm theo các quy định tại Khoản 6 Điều 4 của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Khoản 3 Điều 5 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Có thể Bạn quan tâm:
- Các điều kiện được xem xét giảm thời gian chấp hành hình phạt Tù?
- Phạt tù đến 03 năm đối với hành vi ngoại tình;

Biện pháp xử lý vi phạm đối với hành vi nhập cảnh trái phép của cá nhân
Xử phạt Hành chính:
Tùy vào hình thức nhập cảnh trái phép, cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, với các mức phạt như sau:
– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giả.
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc các giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, hoặc thẻ ABTC.
Ngoài ra, các hành vi vi phạm còn có thể bị xử phạt bổ sung bằng cách tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định.
Truy cứu trách nhiệm Hình sự:
Nếu người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 347 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
Ngoài ra, người tổ chức hoặc môi giới cho người khác nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có thể bị truy tố theo Điều 348 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, họ có thể bị phạt tù từ 1 đến 5 năm nếu vì vụ lợi tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại trái phép. Trong trường hợp nghiêm trọng, mức phạt có thể lên tới 15 năm tù, cùng với phạt tiền từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 1 đến 5 năm.
