
Phân chia di sản thừa kế là một trong những giai đoạn quan trọng để giải quyết quyền lợi của các bên liên quan khi có người qua đời. Trong đó, việc lập và công chứng văn bản phân chia di sản là bước xác lập tính pháp lý cho thỏa thuận giữa những người thừa kế.
Tuy nhiên, thực tế phát sinh nhiều trường hợp, sau khi văn bản phân chia đã được công chứng, các bên lại muốn thay đổi, sửa chữa hoặc hủy bỏ vì lý do tranh chấp, phát hiện tài sản mới, hoặc có sự nhầm lẫn trong quá trình thỏa thuận.
Điều này đặt ra câu hỏi: Liệu văn bản phân chia di sản thừa kế đã công chứng có được hủy hay không?
Trong bài viết này, Ký sự Luật sư sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, xin mời các Bạn tham khảo!

Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và các vấn đề liên quan
Đối với phân chia di sản theo di chúc:
– Di sản được chia theo ý chí của người lập di chúc; nếu không rõ phần cụ thể, chia đều cho những người thừa kế được chỉ định (trừ khi có thỏa thuận khác).
– Nếu di chúc chia theo hiện vật: Người thừa kế nhận hiện vật cùng hoa lợi, lợi tức từ hiện vật hoặc chịu phần giá trị giảm sút. Nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác, có quyền yêu cầu bồi thường.
– Nếu chia theo tỷ lệ giá trị: Tỷ lệ được tính trên giá trị di sản tại thời điểm phân chia.
Đối với phân chia di sản theo pháp luật:
– Phải dành phần di sản cho người thừa kế cùng hàng đang thành thai, nếu họ sống khi sinh ra sẽ được hưởng.
– Người thừa kế có thể yêu cầu chia di sản bằng hiện vật; nếu không chia đều được, các bên có thể thỏa thuận định giá hoặc bán hiện vật để chia.

Các trường hợp bị hạn chế phân chia di sản
– Di sản chỉ được chia sau thời hạn xác định theo di chúc hoặc thỏa thuận của những người thừa kế.
– Nếu việc chia ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ/chồng còn sống và gia đình, Tòa án có thể trì hoãn việc chia di sản không quá 03 năm (có thể gia hạn thêm 3 năm).
Vậy văn bản phân chia di sản thừa kế đã công chứng có được hủy bỏ không?
Hiện nay, pháp luật hiện hành không bắt buộc văn bản phân chia di sản thừa kế phải được công chứng, nhưng các bên thừa kế thực tế vẫn sẽ công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế.
Căn cứ khoản 1, Điều 51 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:
“Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.”
Theo quy định trên, có thể xác định rằng văn bản phân chia di sản thừa kế đã công chứng vẫn có thể hủy bỏ được, tuy nhiên việc hủy bỏ này phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của các bên đồng thừa kế đã ký kết trong văn bản phân chia di sản thừa kế đã công chứng trước đó.

Thủ tục hủy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Phiếu yêu cầu công chứng.
– Dự thảo thỏa thuận hủy bỏ văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
– Bản sao giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan đến tài sản, thỏa thuận.
– Hồ sơ nộp tại Văn phòng công chứng đã thực hiện công chứng trước đó (hoặc nơi lưu trữ hồ sơ nếu văn phòng cũ đã giải thể).
– Chi phí: 25.000 VND theo Thông tư 257/2016/TT-BTC.
Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ và hợp lệ thì ghi vào sổ công chứng.
Bước 3: Hướng dẫn các bên thực hiện thủ tục, giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý.
Bước 4: Xác minh hoặc giám định nếu cần; nếu không có vấn đề, các bên ký kết vào từng trang văn bản.
Lưu ý khi viết mẫu đơn yêu cầu hủy văn bản công chứng phân chia di sản thừa kế
– Ghi chính xác tên văn phòng công chứng đã tiến hành công chứng, chứng thực văn bản trước đó;
– Cung cấp đầy đủ thông tin người làm đơn và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người để lại di sản;
– Trường hợp có đồng thừa kế, cần liệt kê rõ thông tin của họ;
– Ghi chi tiết và chính xác nội dung văn bản công chứng cần hủy để tránh nhầm lẫn;
– Nêu rõ lý do hủy văn bản, ví dụ: vi phạm pháp luật, xuất hiện người thừa kế mới, hoặc lỗi trong quá trình công chứng;
– Đảm bảo trình bày rõ ràng, đúng quy định để được xử lý nhanh chóng.
Thời hạn công chứng hủy bỏ văn bản phân chia di sản thừa kế
Thời hạn công chứng được quy định cụ thể tại Điều 43 Luật Công chứng 2014 như sau:
– Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.
– Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
